Tin mới

Chuyển giao Kỹ thuật trồng Hoa Cúc chậu cho tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

22/03/2016

I. ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH

1. Nhiệt độ: thích hợp 15- 350C.

2. Ánh sáng

Thời gian chiếu sáng rất quan trọng với cây Cúc trồng vụ Đông - Xuân.

Giai đoạn sinh trưởng: Thời gian chiếu sáng hơn 14 giờ/ ngày.

Giai đoạn sinh dục: Thời gian chiếu sáng dưới 12 giờ/ ngày.

3. Ẩm độ: thích hợp 70 - 90%.

II. CHUẨN BỊ TRỒNG

1. Chậu trồng

Đường kính: 25-30 cm, 45-50 cm, 60-65 cm...

Chiều cao: Tối thiểu 20 cm.

2. Giá thể trồng

Yêu cầu giá thể: tơi xốp, khả năng giữ nước và thoát nước tốt, sạch nấm bệnh và vi khuẩn.

Sử dụng hỗn hợp đất phù sa (40%) + hỗn hợp xơ dừa (30%) + phân chuồng hoai mục (20%), phân vi sinh (5%), phân super lân (5%), trộn đều và ủ kín 5-7  ngày trước khi đưa vào chậu.

Xử lý đất: chọn đất mới, kiểm tra độ chua của đất để điều chỉnh cho phù hợp. Nếu pH thấp phải bổ sung vôi (pH thích hợp là: 5.5 – 6.5 ).

Phun đều Ridomil (nồng độ 3g/lít) để xử lý nấm bệnh trong giá thể trước khi trồng.

3. Vật tư

Chuẩn bị nhà che: để nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế, chúng ta nên trồng hoa cúc chậu trong nhà có mái che; có thể dùng nhà lưới hiện đại, nhà lưới đơn giản hoặc nhà che tạm tuỳ theo điều kiện canh tác.

Tăm cắm: Tre, trúc, …, chiều cao tối thiểu 1m

Hệ thống chiếu sáng: 6m2/1bóng, sử dụng bóng đèn Compact (20-40W), cao 1-1,2 m so với ngọn cây.

Dây cột: Dây kẽm nhỏ, mềm.

 

4. Thời vụ

Trồng hoa cúc chậu vào vụ Đông xuân, thời gian trồng từ ngày 5-20/8 âm lịch.

5. Cây giống

Sử dụng cây cúc từ giâm cành, phổ biến trồng 2 giống: đại đóa và pha lê.

Tiêu chuẩn cây giống: Cây cao 5-7 cm, có 2-3 cặp lá, đường kính thân 0,2cm, chiều dài rễ 1-3cm, sạch bệnh.

III. KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC.

1. Kỹ thuật trồng

Tùy thuộc vào kích thước, kiểu dáng khác nhau mà lựa chọn số cây để trồng trong chậu cho phù hợp.

Số lượng cây/chậu

Bảng số lượng cúc trồng trong chậu

Đường kính chậu(cm)

Số lượng (cây/chậu)

20-25

20-23

40-45

32-35

60-65

42-50

Trồng xoay vòng từ mép chậu vào trong, cây cách cây 5-6 cm.

Cách trồng: Cho giá thể đã xử lý nấm bệnh vào chậu cao cách miệng chậu 5cm. Trồng các cây sao cho cây phân bố đều xung quanh chậu để tán cây đều, không trồng cây quá sát vào thành chậu. Nên trồng cây vào buổi chiều, sau khi trồng tưới đẫm nước. Xếp chậu cách chậu 10 -15cm (tính từ mép chậu).

2. Điều chỉnh quang kỳ

Cần chiếu sáng bổ sung liên tục trong 25-30 ngày sau trồng (4-5h mỗi ngày, thời điểm tốt nhất từ 22h đến 2h sáng hôm sau), cứ 6m2 đặt 1 bóng đèn Compact 20-40W, chiều cao bóng đèn từ 1- 1,2 m so với ngọn cây.

Giai đoạn sinh trưởng: Thời gian chiếu sáng bổ sung 4-5 giờ/ đêm.

Giai đoạn sinh dục: Không cần chiếu sáng bổ sung.

Lưu ý:

Thời gian ngừng chiếu sáng bổ sung:

+ Đại đóa: ngày 22-30 tháng 10 âm lịch

+ Pha lê: ngày 3-10 tháng 11 âm lịch.

3.Tạo dáng chậu

Bấm ngọn: Sau khi trồng 15 ngày, tiến hành bấm ngọn, sau đó chọn để lại 02 chồi khỏe mạnh nhất.

Cắm tăm: Sau khi cây Cúc đạt chiều cao khoảng từ 35-40 cm bắt đầu cắm tăm định hình chậu cúc.

Tỉa cành, nụ: Để hoa to và nở đồng loạt, cần thường xuyên tỉa bỏ các nụ và chồi bên.

4. Kỹ thuật tưới nước

Khi mới trồng xong để cây dễ bén rễ hồi xanh nên tưới 2 lần/ngày. Sau đó tưới nước để duy trì ẩm độ đất 65-70% để cây sinh trưởng phát triển.

5. Kỹ thuật bón phân

Sau khi trồng 3 ngày phun Atonik với 1 gói 10ml/20lít nước.

Sau trồng 2 tuần thì tiến hành bón thúc cho cây. Thường sử dụng phân NPK (20-20-15 + TE) kết hợp với phân Urê, Kali … Định kỳ 10 ngày tưới 1 lần với liều lượng cụ thể như sau:

+ Giai đoạn cây từ 1-30 ngày: Tưới NPK (3kg) + Urê (1kg)/100 chậu/3 lần.

+ Giai đoạn cây từ 30-80 ngày: Tưới NPK (6 kg) + Ca (NO3)2 (2 kg)/100 chậu/ 5 lần.

+ Giai đoạn cây sau 80 ngày: Tưới NPK (5 kg) + Kali (1kg)/ 100 chậu/ 4 lần.

Ngoài ra có thể phun phân qua lá các loại như: Rong biển, Ba lá xanh, Yogent, Atonik… định kỳ 7-10 ngày/lần để bổ sung dinh dưỡng cho cây, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt.

6. Phòng trừ sâu bệnh

6.1. Sâu hại

6.1.1. Sâu đất:

Triệu chứng: sâu thường cắn ngang gốc cây, đặc biệt là cây mới trồng. Chúng thường hoạt động vào ban đên nên cần phun thuốc vào các buổi chiều tối sau khi đã tưới đất thật ẩm.

Phòng trừ: phải phun ngay sau khi trồng và chỉ phun 1- 2 lần trong tuần đầu tiên. Sử dụng Polytrin, Sumi alpha … theo liều lượng ghi trên nhãn thuốc để phòng trừ.

6.1.2. Sâu cắn lá, ngọn:

Triệu chứng: sâu thường cắn trên lá, ngọn, thân cây và hoa.

Phòng trừ: Phun định kỳ 15-20 ngày/1lần luân phiên sử dụng các loại thuốc Sumi alpha, Regent, Pegasus 500 DD, Map-permethrin… theo liều lượng ghi trên nhãn thuốc để phòng trừ.

6.1.3. Rệp :

Triệu chứng: Thường làm cho cây còi cọc, ngọn quăn queo, nụ bị thui, hoa không nở được hoặc dị dạng, gây hại nặng ở vụ Xuân hè và Đông xuân.

Phòng trừ: Có thể dùng Karate 2,5 EC, Ofatox 400WP hoặc Supracide 40 ND … theo liều lượng ghi trên nhãn thuốc để phòng trừ.

6.1.4. Sâu vẽ bùa :

Triệu chứng: Sâu non nằm dưới biểu bì lá, lấy thức ăn tạo thành đường ngoằn ngoèo màu trắng, phá hoại tế bào và diệp lục.

Phòng trừ: Dùng bẫy màu vàng dẫn dụ con trưởng thành. Sử dụng thuốc Supracide, Sumi alpha, Confidor, Trigard, Neem nim…phun định kỳ 5-7ngày/1lần, theo liều lượng ghi trên nhãn thuốc để phòng trừ.

6.1.5. Nhện đỏ

Triệu chứng: Nhện có kích thước rất nhỏ sống ở mặt dưới, trên cây, hoa, thường nhện chích hút làm cây kém phát triển, hoa không nở được hoặc bị méo mó.

Phòng trừ: Nhện đỏ thường có khả năng kháng thuốc cao nên cần dùng các loại thuốc đặc trị và phải thường xuyên luân phiên thay đổi. Sử dụng Kelthane, Pegasus, Polytrin, Nissorun, Comité, Vectimec, Ortus, Hootox… phun định kỳ 7-10 ngày/1, theo liều lượng ghi trên nhãn thuốc để phòng trừ.

6. 2. Bệnh hại

6. 2.1. Bệnh đốm vòng, đốm đen lá:

Triệu chứng: Thường xuất hiện trên các lá trưởng thành các đốm hình tròn hoặc hình bất định  từ màu vàng nhạt chuyển sang màu nâu đậm và đen, có đường kính khá lớn 0,5-2cm; Thường xuất hiện ở các lá già, khi bệnh nặng các đốm rất lớn làm lá rụng.

Phòng trừ: dùng Topsin-M, Tomet, Zineb, Daconil  phun theo định kỳ 7-10 ngày để phòng và trị bệnh;

6.2.2. Bệnh gỉ sắt :

Triệu chứng: Vết bệnh dạng ổ nổi, màu gỉ sắt hoặc da cam, thường xuất hiện ở cả 2 mặt lá, bệnh nặng làm cháy lá, lá vàng, rụng sớm.

Phòng trừ: Sử dụng Dùng Mancozeb, Dithane, Zineb 80 WP liều lượng 20 - 50g/10 lít… phun định kỳ 5-7 ngày/1lần để phòng bệnh. Khi bệnh xuất hiện phun Daconil, Sumi eight, Tilt supper, Anvil … để trừ bệnh. Phun kỹ cho thuốc bám đều trên thân lá.

6.2.3. Bệnh héo vi khuẩn:

Phun Penixilin hoặc Topsin M-70 WP, đồng thời tưới bổ sung kali và Bo lên lá để tăng sức chống bệnh của cây.

7. Thu hoạch, bảo quản và sử dụng hoa chậu

Khi nụ hoa bắt đầu chuyển màu và hé nở thì có thể đem đi sử dụng. Nếu vận chuyển đi xa dùng dây buộc tán hoa vào để tránh ảnh hưởng đến chất lượng hoa. Xếp các chậu khít nhau để giảm va đập khi vận chuyển.

Trong quá trình sử dụng, tùy thuộc vào thời tiết nhưng thông thường 3 ngày tưới nước 1 lần, mỗi lần tưới 500ml/chậu. Chỉ tưới nước vào gốc cây, tránh tưới nước lên hoa để tăng tuổi thọ của hoa.

Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ Lâm Đồng

Nguyễn Văn Quang